Bỏ qua, tới nội dung chính
Proxy4U

Tài liệu

Kết nối tới gateway, chọn vị trí và phiên ngay trong username, quản lý key qua API.

Bắt đầu nhanh

Bạn cần username và mật khẩu proxy lấy từ bảng điều khiển. Mọi kết nối đều đi tới một gateway:

Proxy4U
host:     gw.proxy4u.net
port:     8000
username: customer01-country-us
password: PASSWORD

Gửi một request qua gateway. Kết quả trả về là IP thoát mà website nhìn thấy:

Dòng lệnh
curl -x http://gw.proxy4u.net:8000 \
  -U "customer01-country-us:PASSWORD" \
  https://edge.proxy4u.net

Tham số trong username

Thêm tham số vào username, ngăn cách bằng dấu gạch ngang. Tên tham số không phân biệt hoa thường và đặt theo thứ tự nào cũng được.

Tham số trong username
customer01-country-us-city-newyork-session-x8k2-ttl-30
country-<cc>

Mã quốc gia ISO 3166-1 alpha-2.

Ví dụ: country-us, country-gb

city-<name>

Tên thành phố viết thường, không dấu, không khoảng trắng.

Ví dụ: city-newyork, city-london

session-<id>

Mã phiên, 1–32 ký tự a–z và 0–9. Giữ nguyên IP.

Ví dụ: session-x8k2

ttl-<minutes>

Thời gian sống của phiên tính bằng phút, 1–60. Mặc định 10.

Ví dụ: ttl-30

Tham số lạ hoặc sai bị từ chối với mã 407 kèm mã lỗi rõ ràng.

Phiên xoay và phiên cố định

  • Xoay: không có session, mỗi kết nối mới có thể dùng thiết bị và IP khác.
  • Cố định (sticky): có session-<id>, các kết nối cùng mã phiên dùng cùng một thiết bị cho tới khi hết ttl phút hoặc thiết bị offline. Khi đó bạn nhận IP mới.
  • Dùng mã phiên mới mỗi khi bạn muốn đổi IP ngay.

HTTP và HTTPS

HTTPS đi qua tunnel HTTP CONNECT, nên gateway chỉ thấy host đích và dữ liệu đã mã hoá. URL HTTP thường được chuyển tiếp dạng absolute-URI.

IP xoay ở Mỹ
curl -x http://gw.proxy4u.net:8000 \
  -U "customer01-country-us:PASSWORD" \
  https://edge.proxy4u.net
IP cố định ở New York trong 30 phút
curl -x http://gw.proxy4u.net:8000 \
  -U "customer01-country-us-city-newyork-session-x8k2-ttl-30:PASSWORD" \
  https://edge.proxy4u.net

SOCKS5

SOCKS5 dùng cùng host, cổng và định dạng username, xác thực bằng user/mật khẩu (RFC 1929). Dùng socks5h để thiết bị thoát tự phân giải tên miền, kết quả DNS khớp với vị trí.

SOCKS5, IP cố định ở Los Angeles
curl -x socks5h://gw.proxy4u.net:8000 \
  -U "customer01-country-us-city-losangeles-session-a1b2:PASSWORD" \
  https://edge.proxy4u.net

Khoá theo IP và cổng riêng

  • Khoá theo IP (whitelist): thêm IP máy chủ của bạn trong bảng điều khiển. Request từ các IP đó không cần mật khẩu.
  • Cổng riêng: mỗi key có thể có cổng riêng trên gateway trong khoảng 10000–60000, cho công cụ không gửi được username.

Mã lỗi

HTTP và SOCKS5 dùng chung bộ mã. Công cụ HTTP nhận mã trạng thái bên dưới; công cụ SOCKS5 nhận mã trả lời chuẩn gần nhất, còn mã gốc được ghi vào log.

407auth_failed

Sai username hoặc mật khẩu, IP không nằm trong danh sách cho phép, hoặc tham số username không hợp lệ.

Cách xử lý: Kiểm tra thông tin đăng nhập và tham số.

402quota_exhausted

Hết số dư, hết hạn mức GB hoặc chạm trần trong ngày.

Cách xử lý: Nạp thêm tiền, hoặc chờ sang ngày mới với key theo ngày.

402bundle_exhausted

Gói GB đã dùng hết; gói này không tự chuyển sang trừ số dư.

Cách xử lý: Mua thêm gói GB để dùng tiếp.

429too_many_connections

Quá nhiều kết nối đồng thời cho user hoặc key này.

Cách xử lý: Giảm số luồng hoặc đề nghị tăng giới hạn.

403target_blocked

Đích bị chặn theo chính sách, ví dụ cổng gửi mail hoặc mạng nội bộ.

Cách xử lý: Xem chính sách sử dụng hợp lệ.

502no_device_available

Hiện không có thiết bị online ở vị trí này.

Cách xử lý: Thử lại, hoặc chọn theo quốc gia thay vì thành phố.

504upstream_unreachable

Thiết bị không kết nối được tới đích kịp thời gian.

Cách xử lý: Thử lại. Lần sau có thể dùng thiết bị khác.

Giới hạn và đích bị chặn

  • Cổng gửi mail 25, 465, 587 luôn bị chặn.
  • Dải IP nội bộ, cục bộ và dành riêng bị chặn ngay trên thiết bị sau khi phân giải DNS.
  • Một số nhóm như website chính phủ và ngân hàng bị chặn mặc định, có thể mở sau khi xác minh.
  • Mỗi user hoặc key có giới hạn kết nối đồng thời. Với gói dùng chung, tối đa 4 khách cùng dùng một IP thoát tại một thời điểm.

API (kiểu key)

API bản nháp

API dưới đây là bản nháp và có thể thay đổi trước khi mở bán. Đặc tả OpenAPI đầy đủ sẽ được công bố cùng bảng điều khiển.

API dành cho khách thích dùng key thay vì thông tin đăng nhập theo GB, và cho đại lý bán lại. Xác thực bằng API key lấy từ bảng điều khiển, gửi dạng Bearer token. Thời gian dạng Unix epoch giây; mã lỗi là chuỗi tiếng Anh cố định.

URL gốc: https://api.proxy4u.net

GET /v1/locations

Các quốc gia, thành phố và nhà mạng đang có thiết bị online, kèm số lượng.

POST /v1/keys

Mua key: gói, chu kỳ, số lượng và vị trí. Gửi header Idempotency-Key để request gửi lại không bao giờ bị trừ tiền hai lần.

GET /v1/keys?customer=

Danh sách key của một khách (cho đại lý).

GET /v1/proxy/current?key=

Proxy mà key đang dùng: IP thoát, chuỗi HTTP và SOCKS5, số giây còn sống, số giây chờ trước khi được đổi IP và hạn của key. Tự cấp IP mới khi IP cũ đã hết thời gian sống.

GET /v1/proxy/new?key=&city=&isp=

Lấy IP mới, trong nhịp đổi IP của gói. Có thể lọc theo thành phố và nhà mạng.

POST /v1/keys/{key}/renew

Gia hạn key.

GET /v1/usage

Dung lượng và số lần đổi IP theo ngày.

Proxy hiện tại của một key
curl -H "Authorization: Bearer $API_KEY" \
  "https://api.proxy4u.net/v1/proxy/current?key=KEY"
Ví dụ kết quả trả về
{
  "ip": "203.0.113.45",
  "http": "gw.proxy4u.net:10001:k7f3a:PASSWORD",
  "socks5": "gw.proxy4u.net:10001:k7f3a:PASSWORD",
  "expires_in": 1260,
  "rotate_in": 45,
  "key_expires_at": 1767225600
}

Tên trường chỉ để minh hoạ cho tới khi đặc tả OpenAPI được công bố.